Toàn bộ giao diện của UI: phông chữ, kích thước, diện mạo từng loại widget, âm thanh. Tiếp...
#include <njin_ui.h>
Các thuộc tính Public | |
| font_handle | font {} |
| Phông chữ. Mặc định là phông của engine. | |
| f32 | font_size = 26.0f |
| Cỡ chữ, pixel. | |
| f32 | scale = 1.0f |
| Nhân mọi kích thước. Đặt theo chiều cao màn hình để UI co giãn. | |
| f32 | padding = 18.0f |
| Khoảng từ mép panel vào nội dung. | |
| f32 | spacing = 10.0f |
| Khoảng giữa hai widget. | |
| f32 | widget_height = 46.0f |
| Chiều cao một dòng widget. | |
| f32 | width = 380.0f |
| Chiều rộng mặc định của panel. | |
| ui_look | panel {} |
| Nền panel (chỉ dùng normal) và màu chữ tiêu đề (text). | |
| ui_look | label {} |
| Chữ thường (chỉ dùng màu chữ). | |
| ui_look | button {} |
| Nút; cũng là nền dòng của toggle, slider, choice. | |
| ui_look | track {} |
| Rãnh slider, thanh tiến độ, ô của toggle. | |
| ui_look | fill {} |
| Phần đã đầy của slider, thanh tiến độ, dấu tích của toggle. | |
| ui_look | knob {} |
| Núm kéo của slider. | |
| ui_look | toast {} |
| Nền và màu chữ của toast (chỉ dùng normal và text). | |
| rgba | dim {0.0f, 0.0f, 0.0f, 0.6f} |
| Màu phủ làm tối nền phía sau popup. | |
| rgba | toast_accent [4] |
| Vạch màu bên trái toast theo loại: info, success, warning, error. | |
| vec2 | toast_anchor {1.0f, 1.0f} |
| Góc màn hình toast bám vào, theo tỉ lệ: {1, 1} là góc dưới phải, {0.5, 0} là giữa cạnh trên. | |
| vec2 | toast_margin {24.0f, 24.0f} |
| Khoảng từ mép màn hình, pixel (trước scale). | |
| f32 | toast_seconds = 2.5f |
| Thời gian hiện mặc định. | |
| i32 | toast_max = 5 |
| Số toast tối đa cùng lúc. Cái cũ nhất bị bỏ. | |
| f32 | toast_width = 420.0f |
| Chiều rộng tối đa, pixel (trước scale). Chữ dài tự xuống dòng. | |
| sound_handle | sound_move {} |
| Phát khi chuyển lựa chọn. Có thể để trống. | |
| sound_handle | sound_accept {} |
| Phát khi bấm nút hoặc đổi giá trị. | |
| sound_handle | sound_back {} |
| Phát khi ui_back() trả về true. | |
Toàn bộ giao diện của UI: phông chữ, kích thước, diện mạo từng loại widget, âm thanh.
Lấy bản mặc định bằng ui_default_style(), sửa, rồi ui_style_set().
| rgba njin::ui_style::toast_accent[4] |
Vạch màu bên trái toast theo loại: info, success, warning, error.
| vec2 njin::ui_style::toast_anchor {1.0f, 1.0f} |
Góc màn hình toast bám vào, theo tỉ lệ: {1, 1} là góc dưới phải, {0.5, 0} là giữa cạnh trên.
Toast xếp từ góc đó vào trong.