Một hình cơ bản vẽ bằng SDF (hàm khoảng cách có dấu), dùng với draw_shape3d(). Tiếp...
#include <njin_3d.h>
Các thuộc tính Public | |
| shape3d_kind | kind = shape3d_sphere |
| Loại hình. | |
| vec3 | position {0.0f, 0.0f, 0.0f} |
| Tâm hình. | |
| vec3 | rotation {0.0f, 0.0f, 0.0f} |
| Góc xoay, độ, cùng thứ tự với njin::transform3d. | |
| vec3 | size {1.0f, 1.0f, 1.0f} |
| Kích thước của hộp theo x, y, z. | |
| f32 | radius = 0.5f |
| Bán kính (cầu, viên nang, trụ) hoặc bán kính vòng (xuyến). | |
| f32 | height = 1.0f |
| Chiều cao cả hình theo y (viên nang, trụ). | |
| f32 | thickness = 0.15f |
| Bán kính ống của hình xuyến. | |
| f32 | rounding = 0.0f |
| Bán kính bo cạnh (hộp, trụ). 0 là cạnh sắc. | |
Một hình cơ bản vẽ bằng SDF (hàm khoảng cách có dấu), dùng với draw_shape3d().
Khác draw_sphere3d() hay draw_capsule3d() (lưới tam giác, thấy cạnh khi nhìn gần), hình SDF được tính trên từng điểm ảnh nên viền luôn tròn mịn ở mọi cỡ, và bo góc được. Vẫn nhận ánh sáng, bóng đổ (cả đổ lẫn nhận), njin::material3d và njin::fx3d như hình khác. Tốn hơn một hình lưới, nên dùng cho nhân vật và vật cần đẹp gần camera, không phải hàng nghìn viên đạn.