Cách vẽ một mặt của widget: màu phẳng, ảnh (có thể 9-slice), hoặc cả hai. Tiếp...
#include <njin_ui.h>
Các thuộc tính Public | |
| texture_handle | texture {} |
| Ảnh. Không hợp lệ thì vẽ màu phẳng. | |
| rect | source {} |
| Vùng trong ảnh, pixel. Kích thước 0 là cả ảnh. | |
| f32 | border = 0.0f |
| Bề dày viền 9-slice trong ảnh, pixel. 0 là kéo giãn cả ảnh. | |
| rgba | color {1.0f, 1.0f, 1.0f, 1.0f} |
| Màu nền (không ảnh) hoặc màu nhân vào ảnh. | |
| f32 | roundness = 0.0f |
| Bo góc khi không có ảnh, 0..1. | |
| rgba | outline {0.0f, 0.0f, 0.0f, 0.0f} |
| Màu viền khi không có ảnh. Alpha 0 là không viền. | |
| f32 | outline_width = 0.0f |
| Bề dày viền, pixel. | |
Cách vẽ một mặt của widget: màu phẳng, ảnh (có thể 9-slice), hoặc cả hai.
Không có ảnh thì vẽ hình chữ nhật color (bo góc theo roundness). Có ảnh thì vẽ ảnh nhân màu color; border > 0 cắt ảnh thành 9 mảnh (9-slice): bốn góc giữ nguyên, cạnh và giữa được kéo giãn, nên khung vẽ một lần dùng cho mọi kích thước nút.