Một lớp bề mặt của địa hình: ảnh lặp lại trên mặt đất, và quy tắc nó phủ chỗ nào khi njin::terrain3d_desc bật auto_splat. Tiếp...
#include <njin_world3d.h>
Các thuộc tính Public | |
| texture_handle | albedo {} |
| Ảnh màu. Không hợp lệ là chỉ dùng color. | |
| texture_handle | normal {} |
| Normal map (xanh lá hướng lên như glTF). Không hợp lệ là không dùng. | |
| rgba | color {1.0f, 1.0f, 1.0f, 1.0f} |
| Màu nhân vào ảnh (hoặc màu trơn khi không có ảnh). | |
| f32 | tile = 4.0f |
| Cạnh một ô ảnh, mét. | |
Quy tắc tự phủ (njin::terrain3d_desc::auto_splat) | |
Lớp phủ chỗ có độ cao trong [min_height, max_height] và độ dốc trong [min_slope, max_slope], mép mờ dần trong blend. Lớp sau đè lên lớp trước, nên đặt lớp phủ rộng nhất (cỏ) đầu tiên. | |
| f32 | min_height = -1.0e9f |
| Độ cao thấp nhất, mét (cùng hệ với terrain3d_height()). | |
| f32 | max_height = 1.0e9f |
| Độ cao cao nhất, mét. | |
| f32 | min_slope = 0.0f |
| Độ dốc nhỏ nhất, độ (0 là bằng phẳng). | |
| f32 | max_slope = 90.0f |
| Độ dốc lớn nhất, độ. | |
| f32 | blend = 3.0f |
| Độ rộng vùng chuyển: mét cho độ cao, độ cho độ dốc. | |
Một lớp bề mặt của địa hình: ảnh lặp lại trên mặt đất, và quy tắc nó phủ chỗ nào khi njin::terrain3d_desc bật auto_splat.
Ảnh dán theo vị trí trong thế giới (x, z), mỗi ô ảnh tile mét, và được trộn với chính nó ở một tỉ lệ khác nên không lộ thành lưới. Chỗ dốc đứng (vách đá) ảnh được chiếu từ ba phía, không bị kéo dài.