Những gì frame vừa rồi đã vẽ, cho màn hình debug của chính game. Tiếp...
#include <njin_debug.h>
Các thuộc tính Public | |
| u32 | sprites = 0 |
| Sprite đã vẽ. | |
| u32 | sprites_culled = 0 |
| Sprite bị bỏ qua vì nằm ngoài camera. | |
| u32 | tile_chunks = 0 |
| Chunk tilemap đã vẽ. | |
| u32 | emitters = 0 |
| Emitter hạt đã vẽ. | |
| u32 | emitters_culled = 0 |
| Emitter bị bỏ qua vì nằm ngoài camera. | |
| u32 | particles = 0 |
| Hạt đã vẽ, cả CPU và GPU. | |
| u32 | particles_gpu = 0 |
| Trong đó vẽ bằng GPU. | |
| u32 | instanced_calls = 0 |
| Lệnh vẽ instanced (mỗi emitter GPU một lệnh). | |
| u32 | draw_calls = 0 |
| Số lệnh vẽ ước tính. | |
| u32 | post_passes = 0 |
| Số pass toàn màn hình của hậu kỳ dựng sẵn và của ánh sáng. | |
| u32 | lights = 0 |
| Đèn đã vẽ vào bản đồ ánh sáng (njin_light.h). | |
| u32 | models3d = 0 |
| Model 3D đã vẽ (draw_model(), njin::model3d). | |
| u32 | models3d_culled = 0 |
| Model 3D bị bỏ qua vì nằm ngoài tầm nhìn camera (vẫn đổ bóng). | |
Những gì frame vừa rồi đã vẽ, cho màn hình debug của chính game.
njin_inspector hiện đúng các số này ở cửa sổ Performance.
| u32 njin::render_info::draw_calls = 0 |
Số lệnh vẽ ước tính.
Raylib không báo số thật, nên con số này đếm các lần đổi texture hoặc blend mode, và mỗi lệnh instanced. Không tính UI và chữ.