Một object đặt trong editor: điểm xuất hiện, cửa, vùng, quái... Tiếp...
#include <njin_level.h>
Các thuộc tính Public | |
| std::string | name |
| Tên (Tiled: name; LDtk: iid). | |
| std::string | type |
| Lớp (Tiled: class hoặc type; LDtk: tên entity). | |
| vec2 | size {} |
| Kích thước, pixel. | |
| std::vector< vec2 > | points {} |
| Đỉnh của đa giác hoặc đường gấp khúc, so với transform.pos. | |
| bool | ellipse = false |
| Object là hình elip (Tiled). | |
| bool | closed = true |
| Với points: đa giác (đóng) hay đường gấp khúc (mở). | |
| json_value | props {} |
| Thuộc tính tùy chỉnh (Tiled: properties; LDtk: field). | |
| level_handle | level {} |
| Level chứa object. | |
Một object đặt trong editor: điểm xuất hiện, cửa, vùng, quái...
Mỗi object thành một entity có transform (tâm của object) và component này. Nếu có prefab trùng tên với type (lớp của object trong Tiled, tên entity trong LDtk), entity được dựng bằng prefab đó; component này được gắn trước khi hàm dựng chạy, nên hàm dựng đọc được thuộc tính:
| vec2 njin::level_object::size {} |
Kích thước, pixel.
0 với điểm.
| std::vector<vec2> njin::level_object::points {} |
Đỉnh của đa giác hoặc đường gấp khúc, so với transform.pos.
Rỗng với hình chữ nhật, hình elip và điểm.